Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ các tính chất hóa học của muối và các dạng bài tập của tính chất hóa học của muối thường gặp có lời giải chi tiết để các bạn vận dụng vào làm bài tập đơn giản và chính xác nhất.

Tính chất hóa học của muối

1. Muối tác dụng với kim loại

Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

Điều kiện: Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối

Ví dụ:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

2. Muối tác dụng với axit

Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

Điều kiện: Axit mới yếu hơn axit phản ứng hoặc muối mới không tan trong axit mới

Ví dụ: Nhỏ vài giọt dung dịch axit sunfuric vào ống nghiệm đựng dung dịch muối bari clorua BaCl2.

Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện.

Giải thích: Phản ứng tạo thành muối BaSO4 màu trắng, không tan trong axit.

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl

3. Muối tác dụng với dung dịch muối

Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

Điều kiện: 1 hoặc 2 muối là chất kết tủa

Ví dụ:

NaCl + AgNO3 → AgCl ↓+ NaNO3

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

4. Muối tác dụng với dung dịch bazơ

Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

Điều kiện: 1 hoặc 2 chất sản phẩm là chất kết tủa

Ví dụ: Phản ứng giữa dung dịch muối đồng sunfat CuSO4 và dung dịch natri hidroxit NaOH.

Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu xanh lơ.

Giải thích: Muối CuSO4 tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra chất không tan màu xanh là đồng (II) hidroxit.

CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Dung dịch muối khác cũng có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo ra chất không tan. Ví dụ, muối Na2CO3 phản ứng với Ba(OH)2 tạo ra BaCO3 không tan:

Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NaOH

5. Phản ứng phân hủy muối

Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3,…

Ví dụ:

2KClO3t0 2KCl + 3O2

2KMnO4 tt0 K2MnO4 + MnO2 + O2

CaCO3t0 CaO + O2

Bài tập về tính chất hóa học của muối

Ví dụ 1: Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí.

b) Chất kết tủa.

Viết các phương trình hóa học.

Lời giải

a) Tạo ra chất khí, ví dụ muối cacbonat (CaCO3, Na2CO3, NaHCO3) hoặc dung dịch muối sunfit (Na2SO3) tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng):

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 ↑ + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O

b) Tạo chất kết tủa, ví dụ dung dịch muối (BaCl2, Ba(CH3COO)2, Ba(NO3)2 …) tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa BaSO4.

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

Ba(CH3COO)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CH3COOH

Hoặc những dung dịch muối bari tác dụng với dung dịch muối cacbonat (Na2CO3, K2CO3) tạo ra BaCO3 kết tủa.

Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3.

Ví dụ 2: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch muối sau: CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học.

Lời giải

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Dùng dd NaCl có sẵn trong phòng thí nghiệm lần lượt cho vào từng mẫu thử trên:

+ Có kết tủa trắng xuất hiện đó là sản phẩm của AgNO3.

PTHH: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

+ Không có hiện tượng gì là CuSO4 và NaCl

– Dùng dung dịch NaOH có trong phòng thí nghiệm cho vào 2 mẫu còn lại:

+ Mẫu nào có kết tủa đó là sản phẩm của CuSO4.

PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

+ Còn lại là NaCl.

Ví dụ 3: Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH.

b) Dung dịch HCl.

c) Dung dịch AgNO3.

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.

Lời giải:

a) Tác dụng với dung dịch NaOH là dung dịch các muối Mg(NO3)2 và CuCl2 vì sinh ra

Mg(OH)2 kết tủa, Cu(OH)2 kết tủa.

Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaNO3

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl

b) Không muối nào tác dụng với dung dịch HCl.

c) Tác dụng với dung dịch AgNO3 là dung dịch muối CuCl2 tạo AgCl kết tủa trắng.

CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Cu(NO3)2.

Ví dụ 4: Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO3.

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

Lời giải:

a) Phương trình phản ứng CaCl2(dd) + 2AgNO3 → 2AgCl (r) + Ca(NO3)2 (dd)

Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó là AgCl

b) MCaCl2 = 40 + 35,5. 2 = 111g/mol ; MAgNO3 = 108 + 14 + 16.3 = 170g / mol

nCaCl2 = 2,22 : 111 = 0,02 mol

nAgNO3 = 1,7 : 170 = 0,01 mol

Tỉ lệ mol: 0,02/1 > 0,01/2 ⇒ AgNO3 phản ứng hết, CaCl2 dư.

Theo pt: nAgCl = nAgNO3 = 0,01 (mol) ⇒ mAgCl = 0,01. 143,5 = 1,435 (g)

c) Chất còn lại sau phản ứng: Ca(NO3)2 và CaCl2

Theo pt:

tinh-chat-hoa-hoc-cua-muoi

Ví dụ 5: Cho 200g dung dịch Ba(OH)2 17,1% vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2%. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.

a/ Tính thể tích khí A (đktc)

b/ Lấy kết tủa B rửa sạch và nung ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi thì được bao nhiêu gam rắn?

c/ Tính nồng độ % của các chất trong C.

Hướng dẫn giải chi tiết:

a/ Khí A là NH3 có thể tích là 2,24 lit

b/ Khối lượng BaSO4 = 0,1125 . 233 = 26,2g và mCuO = 0,0625 . 80 = 5g

c/ Khối lượng Ba(OH)2 dư = 0,0875 . 171 = 14,96g

mdd = Tổng khối lượng các chất đem trộn – mkết tủa – mkhí

mdd = 500 + 200 – 26,21 – 6,12 – 1,7 = 666g

Nồng độ % của dung dịch Ba(OH)2 = 2,25%

Ví dụ 6:

Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng muối KNO3 để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy. Để điều chế 1,12 lít khí O2 (đktc) thì khối lượng muối cần dùng là

Hướng dẫn giải chi tiết:

nO2= 1,12: 22,4 = 0,05 mol

PTHH: 2KNO3 →t0 2KNO2 + O2

Theo phương trình:

nKNO3 = 2.nO2 = 0,1mol ⇒mKNO3 = 0,1.101= 10,1gam

Hy vọng với những kiến thức về tính chất hóa học của muối có thể giúp bạn áp dụng vào làm bài tập nhanh chóng và chính xác nhất

Đánh giá bài viết