Nếu bạn muốn học giỏi tiếng Hàn Quốc thì trước tiên bạn phải nắm được bảng chữ cái tiếng Hàn cũng như nguyên âm, phụ âm hoặc cách phát âm. Chính vì vậy, trong bài viết dưới này chúng tôi đã tổng hợp bảng chữ cái tiếng Hàn và cách học cho người mới bắt đầu nhé

Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc quốc tế

Ban đầu, bảng chữ cái tiếng Hàn chỉ có 28 chữ cái bao gồm 11 nguyên âm và 17 phụ âm. Tuy nhiên bảng chữ cái Hangul hiện nay có sự thay đổi nhẹ về nguyên âm và phụ âm cụ thể như: 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường, 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi giúp cho việc học tiếng Hàn trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

bang-chu-cai-han-quoc

Học bảng chữ cái tiếng Hàn không hề khó, vì hệ thống chữ tiếng Hàn có một số từ phát âm tương tự với tiếng Việt của chúng ta. Khi học bảng chữ cái, bạn đừng nghĩ chỉ cần thuộc và ghi nhớ các mặt chữ là đủ, cần chú ý khi học tiếng Hàn bằng phiên âm nữa nhé.

Hệ thống nguyên âm (모음)

1. Nguyên âm cơ bản

Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

bang-chu-cai-tieng-han-1

Cách viết nguyên âm cơ bản

Bạn cần tuân thủ theo quy tắc viết từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.

bang-chu-cai-tieng-han-2

2. Nguyên âm đơn

a : ㅏ phát âm là a trong mọi trường hợp kể cả khi ghép với nó là phụ âm ch nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt .

Ví dụ: Trong tiếng Việt a ghép với ch thành ach nhưng trong tiếng Hàn a ghép với ch lại được đọc là at

ơ/o : ㅓ phát âm là ơ hoặc o tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là o càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằngㅓthường được đọc là o hoặc ơ, còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là o hoặc ơ nhưng đôi khi được phát âm gần giống â trong tiếng Việt.

Ví dụ :

  • 에서 = ê xơ
  • 안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

ô : ㅗ phát âm là ô như trong tiếng Việt nhưng nếu sau ô là k hoặc ng thì được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ :

  • 소포 = xô p’ô
  • 항공 = hang kôông

u : ㅜ phát âm là u như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau u là k hoặc ng thì được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ :

  • 장문 = chang mun
  • 한국 = han kuuk.

 ư : ㅡ phát âm như ư trong tiếng Việt.

i : ㅣ phát âm như i trong tiếng Việt.

ê : ㅔ phát âm như ê trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.

e : ㅐ phát âm như e trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều gần như a mà cũng gần như e.

bang-chu-cai-tieng-han-3

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo cách xem ai vào tường Facebook của mình nhiều nhất

3. Nguyên âm ghép

Bảng chữ cái tiếng Hàn gồm có các nguyên âm ghép bao gồm các nguyên âm: 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

Phụ âm ghép với chữ ㅣ(chữ i):

  • ㅣ + ㅏ = ㅑ : ya
  • ㅣ + ㅓ = ㅕ : yơ
  • ㅣ + ㅗ = ㅛ : yô
  • ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu
  • ㅣ+ ㅔ = ㅖ : yê
  • ㅣ + ㅐ = ㅒ : ye

Ghép với ㅗ hay ㅜ (u/ô)

  • ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa
  • ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe
  • ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ
  • ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy
  • ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

Ghép với ㅣ:

  • ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/I
  • ㅗ + ㅣ = ㅚ :uê

Cách phát âm chữ Hàn chuẩn

ㅢ được phát âm là ưi nếu nó đứng đầu tiên trong câu hoặc đầu của một từ độc lập. Nguyên âm này được phát âm là ê khi nó đứng ở giữa câu. Nếu ㅢ đứng ở cuối câu hoặc cuối của một từ độc lập thì được phát âm là i.

ㅚ được phát âm là uê mặc dù cách viết của nguyên âm này là oi.

Lưu ý: Các nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà đứng trước nó luôn là phụ âm không đọcㅇkhi đứng độc lập trong từ hoặc trong câu.

Ví dụ

  • 이: số hai
  • 오: số năm
  • 오 이 : dưa chuột

Trên đây là 21 nguyên âm trong bản chữ cái tiếng Hàn. Tổng hợp lại bạn có thể viết như sau:

  • 아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 đọc theo thứ tự là a – ơ – ô – u – ư – i
  • 야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 đọc theo thứ tự là ya – yơ – yô – yu – yê – ye
  • 와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 đọc theo thứ tự là oa – oe – uơ – uy – uê

Khi học nguyên âm, bạn cần lưu ý đến cách phát âm trong tiếng Hàn và cách ghép âm tiếng Hàn của các nguyên âm với phụ âm trong tiếng Hàn.

Hệ thống phụ âm (자음)

1. Phụ âm cơ bản

bang-chu-cai-tieng-han-4

Cách viết phụ âm cơ bản

Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Ví trị của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm dọc hay ngang.

Ví dụ:

Các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là các nguyên âm dọc. Theo quy tắc viết chữ Hàn Quốc, các nguyên âm này được đặt bên phải của phụ âm trong âm tiết.

  • ㄴ + ㅏ = 나 được đọc là na
  • ㅈ + ㅓ = 저 được đọc là chơ

Các nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là các nguyên âm ngang. Theo quy tắc viết chữ Hàn Quốc, các nguyên âm này được đặt ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

  • ㅅ + ㅗ = 소 được đọc là “sô”
  • ㅂ + ㅜ = 부 đọc là “bu”

Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là âm câm và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

Phụ âm cuối

Trong tiếng Hàn các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm.

Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là batchim (받침).

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm cuối là như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết như:

  • ㄱ, ㅋ, ㄲ đọc là |-k|
  • ㄴ đọc là |-n|
  • ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ đọc là |-t|
  • ㄹ đọc là |-l|
  • ㅁ đọc là |-m|
  • ㅂ,ㅍ đọc là |-p|
  • ㅇ đọc là [-ng]

Cách viết:

  • ㅎ +ㅏ + ㄱ tạo thành 학
  • ㄱ + ㅏ + ㄴ tạo thành 간
  • ㅇ + ㅗ + ㄹ tạo thành 올
  • ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ tạo thành 닭
  • ㄲ + ㅗ + ㅊ tạo thành 꽃
  • ㅇ + ㅣ + ㅆ tạo thành 있
  • ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ tạo thành 없

Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau:

  • 발음 ta nối phụ âm ㄹ + 음 = 름 (bỏ âm ㅇ đi) , như vậy từ này có cách đọc như sau (바름 – ba rưm)
  • 이것은 ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 = 슨 (bỏ âm ㅇ đi), như vậy đọc nguyên câu là (이거슨 – i kơ sưn)

Sau khi đọc xong bài viết của chúng tôi các bạn có thể nhớ được hết bảng chữ cái tiếng Hàn và các phát âm chuẩn nhé